介
← →
chen chúc
On-Yomi: カイ
Hán-Việt: giới
Thành phần: chen chúc, cái dù, cây gậy, gậy đi bộ
Câu chuyện Koohii:
1) [LucidFaia] 9-4-2008(194): Hai nét ở dưới trông giống chữ J và I, đại diện cho “chen chúc”.
2) [alkulp] 29-10-2007(63): Hai người chen chúc dưới một cái dù. Một người phụ nữ mặc váy và một người đàn ông (thẳng). Luôn là tôi bị ướt…. nhưng lần này là đuôi váy!
3) [Yozora] 19-5-2009(55): J và I “chen chúc” dưới một CÁI DÙ.
4) [sethimayne] 18-10-2007(13): Cái dù trên bãi biển được chen chúc cắm vào cát bằng hai cây gậy thay vì một, nên nó rất chắc chắn. Tôi hơi mạnh tay nên vô tình làm cong một cây.
5) [romanrozhok] 9-6-2008(12): 介する 【かいする】 (động từ) (1) (Xem を介して) dùng làm trung gian; làm trung gian hòa giải; hỗ trợ; (2) lo lắng; để ý; quan tâm. CÂU CHUYỆN: Trời đang mưa và bạn đang cãi nhau với bạn trai/bạn gái về việc tại sao họ không mang theo CÁI DÙ của riêng họ. Giờ hai bạn chen chúc dưới một cái (J và I như LucidFaia đã nói). Rồi tưởng tượng có một người khác quên mang CÁI DÙ cũng CHÈN CHÚC vào cùng bạn và đề nghị HÒA GIẢI cuộc tranh cãi đổi lấy việc được che mưa.