向
← →
phía bên kia
On-Yomi: コウ — Kun-Yomi: む.く、む.い、-む.き、む.ける、-む.け、む.かう、む.かい、む.こう、む.こう-、むこ、むか.い
Hán-Việt: hướng hưởng
Thành phần: phía bên kia, người ngoài hành tinh, giọt, mũ bảo hiểm, mũ trùm đầu, miệng
Câu chuyện Koohii:
1) [ceeeps] 5-9-2007(142): Nhìn về phía bên kia! Chấm nhỏ bé đó chính là Robin hood ở miệng hang bí mật của anh ấy!
2) [ashman63] 22-3-2008(73): Có một bà lão tên là Wanda,// Muốn làm tóc mình sáng hơn.// Bà ấy che くち của mình// Bằng một mũ trùm đầu kính của Gucci// Và nhỏ thuốc nhuộm tóc từ phía bên kia.
3) [Ceryn] 22-1-2008(63): Phi hành gia chết trong tiếng thét, MIỆNG há rộng vì ai đó đã cắt dây oxy từ MŨ BẢO HIỂM/MŨ TRÙM ĐẦU bộ đồ không gian của anh ta. Khi những GIỌT oxy cuối cùng thoát ra ngoài khoảng không gian rộng lớn, anh nghĩ thầm: Thế là chẳng còn bay vào vùng trời xanh thẳm PHÍA BÊN KIA nữa rồi.
4) [sutebun] 10-9-2007(38): Phía bên kia thường chỉ nơi xa xôi. Với kanji này, hãy nghĩ đến người ngoài hành tinh ở tận phía bên kia có một ăng-ten nhô ra từ mũ bảo hiểm, bên trong chỉ có một cái miệng.
5) [johnzep] 19-2-2007(30): Phía bên kia…. có một CHẤM ánh sáng trên miệng hang động.