婚
← →
hôn nhân
On-Yomi: コン
Hán-Việt: hôn
Thành phần: hôn nhân, phụ nữ, hoàng hôn, họ, ngày
Câu chuyện Koohii:
1) [fuaburisu] 4-12-2005(270): Hôn nhân là ngày trong cuộc đời của người phụ nữ này khi cô ấy nhận được một họ mới.
2) [Katsuo] 20-2-2008(90): Mẹo: Heisig sau này giới thiệu kanji 昏 hoàng hôn (#2451 昏). Câu chuyện: Đừng bao giờ bước vào hôn nhân với một người phụ nữ vào lúc hoàng hôn (hãy đợi đến khi bạn thấy họ dưới ánh sáng ban ngày). Lưu ý: Đây có thể là một tục ngữ cổ xưa… (có thể).
3) [Shibo] 19-6-2008(26): Trời ơi, giữa câu chuyện này và họ tên cùng hôn nhân… Đau quá. Tôi xin lỗi trước các quý cô, nhưng nếu tôi không làm câu chuyện này đáng nhớ thì kanji này sẽ ám ảnh tôi mãi mãi. Được rồi, đây là điều tôi muốn nói: Hôn nhân là ngày mà một người phụ nữ thay đổi mãi mãi. Không chỉ cô ấy nhận được một họ mới mà còn có thể bắt đầu sử dụng miệng với lưỡi vẫy vùng để càu nhàu thay vì những hành động không thể nói ra mà chồng cô ấy từng thích…
4) [usis35] 29-3-2013(24): 3 Kanji liên quan đến hôn nhân, tất cả đều có bộ PHỤ NỮ. 嫁 gả vào (#542 嫁): Vì người chồng hầu như không ở nhà, người phụ nữ cảm thấy như mình gả vào NGÔI NHÀ hơn là vào một mối quan hệ. 姻 hôn phối (#584 姻): là trạng thái bạn có được sau hôn nhân, trong đó người phụ nữ đã giữ bạn lại như một CHÚ CHÓ, không cho bạn đi theo những cô chó khác. 婚 hôn nhân (#1830 婚): là “NGÀY” quan trọng trong cuộc đời người phụ nữ này khi cô ấy nhận được một HỌ MỚI. Hãy nhớ rằng HÔN NHÂN bắt đầu từ một NGÀY, trong khi HÔN PHỐI là trạng thái bạn có được sau HÔN NHÂN.
5) [DavidZ] 23-11-2009(13): 婿嫁婚姻 : 4 kanji liên quan đến hôn nhân, tất cả đều có bộ phụ nữ. Chú rể: trong tuần trăng mật, anh ta đưa cô ấy đến sở thú trong một tháng. Gả vào: vì người chồng kiểu Nhật hầu như không ở nhà, cô ấy cảm thấy như mình gả vào ngôi nhà hơn là vào một mối quan hệ. Hôn nhân: là khi cô ấy nhận được một họ mới vào một ngày đặc biệt. Hôn phối: là trạng thái sau hôn nhân, khi cô ấy giữ chồng mình nhốt lại như một con chó… 婚約 [こんやく] 、結婚 [けっこん] 、離婚 [りこん].