孜
siêng năng
On-Yomi: シ
Hán-Việt: tư
Koohii stories:
1) [Megaqwerty] 15-6-2007(34): Ừ, đúng rồi, đứa trẻ thì rất siêng năng: nó luôn có người quản thúc đè nặng trên lưng! Còn mong gì hơn nữa?
2) [cameron_en] 9-11-2008(12): Những đứa trẻ siêng năng sẽ trở thành những người quản thúc siêng năng.
3) [Django] 17-2-2010(5): Tôi ngạc nhiên vì có nhiều người nghĩ từ khóa ‘siêng năng’ mang nghĩa tiêu cực. Chỉ cần xem qua một từ điển tốt sẽ thấy nó đồng nghĩa với sự cần cù, nhưng nhấn mạnh hơn vào sự cẩn thận tỉ mỉ khi làm một việc. Với kanji này, đứa trẻ siêng năng làm theo lời người quản thúc, đồng thời siêng năng lên kế hoạch trốn thoát.
4) [DrWarrior12] 29-3-2009(4): (Nghĩa là không ngừng; bền bỉ.) 孜 : Những đứa trẻ ngồi ở ghế sau: “Chúng ta đến chưa? Chúng ta đến chưa? Chúng ta đến chưa?” Tôi (người quản thúc): “Chưa! Im đi! Trời ạ…” Nhưng chúng vẫn tiếp tục, “Chúng ta đến chưa? Chúng ta đến chưa?…” Những đứa trẻ siêng năng thật.
5) [dihutenosa] 27-7-2008(3): Thanh niên Hitler phải đọc lời thề thanh niên Hitler mỗi ngày, nội dung như sau: “Chúng tôi là những đứa trẻ trẻ của Thanh niên Hitler, và chúng tôi sẽ làm việc chăm chỉ và cố gắng hết sức… nói cách khác, chúng tôi sẽ siêng năng”. Khó khăn.