弁
← →
van
On-Yomi: ベン、ヘン — Kun-Yomi: わきま.える、わ.ける、はなびら、あらそ.う
Hán-Việt: biền biện bàn
Thành phần: van, khuỷu tay, hai bàn tay
Câu chuyện Koohii:
1) [scottamus] 1-12-2005(350): Mở một van bị kẹt cần đến 2 bàn tay và rất nhiều sức mạnh từ khuỷu tay.
2) [astgtciv] 20-1-2007(62): Người Cuba xây một đường ống để làm ngập nước Mỹ. Castro chỉ cần vặn van đó, và nước Mỹ sẽ bị ngập lụt. Đột nhiên, các điệp viên CIA lao tới từ phía sau, giữ chặt cả hai tay ông. Nhưng Castro vẫn mở được van bằng khuỷu tay, bằng cách giơ khuỷu tay lên trên đầu. Thành công! Nước Mỹ không còn nữa…
3) [cangy] 17-1-2008(55): Mở một van bị kẹt cần đến 2 bàn tay, và hơn thế nữa, rất nhiều sức mạnh từ khuỷu tay. (cảm ơn scottamus).
4) [fuaburisu] 1-1-2006(20): Bạn cố gắng mở một van cũ rỉ sét bằng một cú đánh khuỷu tay, rồi dùng hai bàn tay, nhưng đều vô ích.
5) [Danieru] 10-6-2008(17): “Nó bị kẹt thật rồi” anh chàng từ いなか (田舎; vùng quê) nói với tôi bằng phương ngữ (弁; べん) rất đậm chất nông thôn. “Bạn tốt nhất nên giữ chặt bằng hai bàn tay và dùng sức khuỷu tay để mở VAN đó.” (Tôi không thể cưỡng lại: đây là một từ tiếng Nhật yêu thích của tôi, cũng có nghĩa là “phương ngữ vùng miền.” Ví dụ như Osaka-ben 大阪弁; hầu hết các tỉnh ở Nhật đều tự hào về 弁 và tiếng lóng riêng của họ).