忙
← →
bận rộn
On-Yomi: ボウ、モウ — Kun-Yomi: いそが.しい、せわ.しい、おそ.れる、うれえるさま
Hán-Việt: mang
Thành phần: bận rộn, Freud, trạng thái tâm trí, đã qua đời, chết, mũ cao bồi, lưỡi câu
Câu chuyện Koohii:
1) [Ricardo] 29-6-2006(224): Bận rộn (như trong "đang bận") nghĩa là một trạng thái tâm trí mà trong đó tất cả các suy nghĩ khác đều chết đi.
2) [dingomick] 28-5-2010(104): ^^^Hãy thay thế nguyên tố "trạng thái tâm trí" bằng Data (từ Star Trek) ngay bây giờ để khỏi đau đầu; ‘trạng thái tâm trí’ quá mơ hồ! (Data có thể giữ cho mình bận rộn đến mức không ngủ mà không chết. Anh ấy là một rô-bốt).
3) [jackhuddleston] 2-5-2008(71): Một số người nghiện công việc nói, “Tôi có thể nghỉ ngơi khi tôi chết.” Đó chính là kiểu trạng thái tâm trí mà một người bận rộn có!
4) [AndamanIslander] 17-2-2008(41): Người Nhật nghèo thật bận rộn. Họ làm việc như thể 80 giờ mỗi tuần! Dần dần, bạn thấy họ biến thành những cỗ máy tự động… cơ thể vẫn còn sống, nhưng trạng thái tâm trí như thể đã chết đi từ lâu… (Hình ảnh trong đầu: nhân viên văn phòng căng thẳng nhất mà bạn biết).
5) [vosmiura] 1-6-2007(24): Như nhiều người đã gợi ý, tôi nhân cách hóa “trạng thái tâm trí” là android Data từ giờ trở đi. Anh ta liên tục phân tích con người và cảm xúc, cộng thêm một tâm trí hoạt động quá mức để đảm bảo. — Data luôn bận rộn cố gắng hiểu tại sao con người lại chết đi (chết). — (Nếu giúp bạn nhớ đến Data, hãy nghĩ đến câu “Cơ sở dữ liệu đang bận rộn, vui lòng thử lại sau”).