cờ lê

On-Yomi: ネン、ジョウ — Kun-Yomi: ね.じる、ねじ.る、ひね.くる、ひね.る

Hán-Việt: nhiên niêm niễn niệm niệp nẫm

Thành phần: cờ lê, ngón tay, ngón tay, ước muốn, xương ức gà, bây giờ, đồng hồ, trái tim

Câu chuyện Koohii:

1) [Nukemarine] 6-10-2008(84): Bạn đã bao giờ cố vặn một con ốc chỉ bằng các NGÓN TAY chưa? Tin tôi đi, bạn sẽ ƯỚC mình có một cái cờ lê để vặn mà cứu các NGÓN TAY của bạn.

2) [astridtops] 26-10-2006(21): “Tôi ước bạn sẽ chấp nhận lời đề nghị thân thiện của chúng tôi”, gã xã hội đen nói, khi hắn bắt đầu vặn từng NGÓN TAY của tôi một cách lần lượt.

3) [Katsuo] 9-6-2007(20): Tôi có thói quen không may là vặn rời các NGÓN TAY của người khác khi tôi kéo xương ức gà với họ.

4) [herman] 17-1-2009(12): Từ khóa này ám chỉ việc xoay hoặc quay một vật gì đó. Dùng các NGÓN TAY của bạn để xoay kim đồng hồ, ước nó sẽ quay đến 5 giờ để bạn có thể về nhà.

5) [Peppi] 14-5-2009(3): Sau khi NGÓN TAY của bạn bị vặn trong máy tiện, bạn chỉ còn một ước duy nhất: một ngón tay mới.