暖
← →
sự ấm áp
On-Yomi: ダン、ノン — Kun-Yomi: あたた.か、あたた.かい、あたた.まる、あたた.める
Hán-Việt: huyên noãn
Thành phần: sự ấm áp, mặt trời, ngày, vịt di cư, móng vuốt, kền kền, một, bạn bè
Câu chuyện Koohii:
1) [darg_sama] 25-10-2005(240): Vịt di cư về phía nam để tránh mùa đông… chúng theo sự ấm áp của mặt trời.
2) [fuaburisu] 28-2-2008(58): Một đàn vịt di cư khổng lồ đang chắn sự ấm áp của mặt trời khi chúng bay qua nhà/bếp nướng/dã ngoại của bạn. Đàn vịt lớn đến mức chúng chắn sự ấm áp trong khoảng 10 phút khi bay qua. Mẹo nhớ cho bộ phận vịt di cư: vịt di cư luôn dính chặt như những người bạn thân thiết, bay cùng nhau như một (đường nét thứ năm), chúng không phải là con mồi dễ dàng cho đại bàng/kền kền.
3) [igordesu] 19-3-2009(53): Mẹo nhớ cho vịt di cư: vịt luôn di cư theo cặp để bảo vệ nhau khỏi kền kền — trong quá trình đó chúng trở thành bạn bè.
4) [raulir] 5-1-2007(22): Đây là sự ấm áp của thời tiết, trái ngược với 寒. 温 dùng cho vật và cảm giác, trái ngược với 冷. Vì vậy câu chuyện của darg_sama là hoàn toàn hợp lý. Để biết thêm chi tiết, xem ví dụ tại http://utuzawa.hp.infoseek.co.jp/sannko.atatakai.htm. Koujien nói 「暖」は気温・空気などに、「温」は身体・料理・気持などに使うことが多い。.
5) [Elphalpo] 19-9-2008(10): Nếu vịt di cư đi tìm sự ấm áp, tôi tự hỏi tại sao chúng không di cư thẳng đến mặt trời.