liễu tím

On-Yomi: ヨウ

Hán-Việt: dương

Câu chuyện Koohii:

1) [mantixen] 26-7-2009(35): Vì dễ nhận biết, một liễu tímcây đánh dấu nơi tôi cất con heo đất.

2) [Green_Airplane] 11-3-2010(11): Tôi đã giấu con heo đất dưới một cây liễu cây. Rồi tôi nghĩ ‘làm sao tôi tìm lại được sau này?’ Thế là tôi sơn cây liễu thành màu tím. ‘Chờ đã, giờ ai cũng sẽ tìm thấy nó mất!’ Thế là tôi sơn tất cả các cây liễu khác cũng thành màu tím. Giờ tôi gặp rắc rối rồi…

3) [Megaqwerty] 20-6-2007(11): Thường thì tôi có thể cưỡng lại tiếng khóc của cây liễu buồn, nhưng cây này, đó là một liễu tím! Tôi không thể để cho cây tội nghiệp đó đứng đó, nên tôi đã cho nó con heo đất của tôi.

4) [kapalama] 1-11-2010(1): 爪楊枝 , 楊枝 , 楊子 , 楊柳 , liễu tím (#2473 楊) ヨウ, やなぎ … Các phần: 木 , 昜 (xem thêm: 傷 vết thương (#996 傷), 膿瘍 /study/kanji/30221 (#30221 瘍), v.v.) … Tương tự: 柳 liễu (#1421 柳), 楊 liễu tím (#2473 楊), (Cả hai đều là Yanagi) … Câu chuyện: Catherine Willows là một thảm họa phẫu thuật thẩm mỹ. Giờ cô ấy trông như Liễu Tím: khuôn mặt bằng gỗ, da con heo đất sưng phồng như da da thuộc. (và cô ấy gầy như que tăm 楊枝).

5) [gavmck] 27-2-2010(1): Từng có một thẻ tín dụng tên Access với khẩu hiệu “Người bạn linh hoạt của bạn”. Gỗ liễu nổi tiếng vì rất linh hoạt. Đó là lý do liễu là loại gỗ được chọn làm con heo đất. Con heo đất gỗ liễu tím là tốt nhất vì chúng thay đổi màu sắc tùy theo tình trạng tài chính của bạn, dù là “âm quỹ” hay “dương quỹ”. Khi bạn sử dụng lần đầu, nó không đỏ cũng không đen mà là một màu ở giữa, tức là tím.