畔
← →
bờ ruộng
On-Yomi: ハン — Kun-Yomi: あぜ、くろ、ほとり
Hán-Việt: bạn
Thành phần: bờ ruộng, ruộng lúa, não, nửa
Câu chuyện Koohii:
1) [ruuku35] 1-6-2007(299): Một bờ ruộng chia ruộng lúa làm hai nửa.
2) [MeisterLlama] 20-1-2009(65): Từ khóa tốt hơn: bên bờ nước (như bên hồ, v.v.) các từ: 河畔 (bên bờ sông) 湖畔 (bên bờ hồ), 池畔 (bên bờ ao), v.v. Từ khóa mới bao hàm nghĩa phổ biến nhất, và tránh nhầm lẫn với 畦, vốn chỉ có nghĩa là bờ ruộng. Câu chuyện: Một ruộng lúa được chia làm hai nửa, một nửa là ruộng, một nửa là nước. Nếu bạn đứng ở điểm giữa, bạn đang ở bên bờ nước.
3) [aircawn] 13-12-2006(35): Hãy tưởng tượng một ruộng lúa lớn hình vuông. Rồi bạn vẽ một đường thẳng giữa, chia đôi nó thành hai phần. Sau đó bạn vẽ một đường ngang giữa, lại chia đôi thành bốn phần… Những đường chia này chính là các bờ ruộng ngăn cách ruộng lúa thành từng phần riêng biệt. Tôi không rõ lý do tại sao, nhưng đó là cách làm.
4) [protput] 12-8-2009(4): Http://www.fotosearch.com/bigcomp.asp?path=UPC/UPC004/pss32184.jpg một bờ ruộng chia các ruộng lúa thành hai nửa.
5) [Garland] 25-7-2010(3): Nếu bạn cứ tiếp tục chia ruộng lúa làm hai nửa, rồi lại làm hai nửa nữa, bạn sẽ có ngày càng nhiều bờ ruộng.