bài thơ

On-Yomi: — Kun-Yomi: うた

Hán-Việt: thi

Thành phần: bài thơ, nói, từ ngữ, keitai, miệng, chùa Phật, đất, bụi, mặt đất, keo dán

Câu chuyện Koohii:

1) [decamer0n] 20-12-2006(188): Một bài thơ là một ngôi đền của từ ngữ.

2) [kashikoi] 14-1-2009(79): Tôi đang nói bài thơ này chỉ dành cho bạn, tôi đã xây ngôi đền này từ đất và keo dán.

3) [gsantise] 30-9-2007(45): TỪ NGỮ sử dụng trong NGÔI ĐỀN phải được chọn lựa rất kỹ. Đó là lý do tại sao hầu hết mọi người sẽ nói bằng một bài thơ nếu họ đang NÓI điều gì đó trong NGÔI ĐỀN.

4) [icamonkey] 24-7-2008(21): Một bài thơ không được tạo ra từ từ ngữ xuất hiện bất ngờ; chúng được hình thành sau khi thiền sâu tại chùa Phật địa phương của bạn!

5) [taikura] 14-1-2009(9): Đọc thuộc lòng một bài thơ hay giống như nói một lời cầu nguyện trong ngôi đền của ngôn ngữ. 悪魔の詩 (Những câu thơ Satan). 英詩 (Thơ tiếng Anh). 狂詩 (Kyoushi, bài thơ hài hước thời Edo). 詩を作る (sáng tác bài thơ). 詩才 (thiên tài thơ ca). 詩想 (trí tưởng tượng thi ca). 詩文 (thơ và văn xuôi). 詩的正義 (công lý thi ca).