講
← →
bài giảng
On-Yomi: コウ
Hán-Việt: giảng
Thành phần: bài giảng, nói, lời nói, keitai, miệng, phễu, hình nón, cần tây, lại
Câu chuyện Koohii:
1) [akrodha] 7-6-2007(157): Tôi có một phễu gắn vào laptop của mình để nhận bài giảng của giáo sư và chuyển các lời nói thành file văn bản. Phễu càng lớn, việc chuyển đổi càng chính xác, nên hãy tưởng tượng một đống laptop với những cái phễu to và cồng kềnh gắn vào cổng USB.
2) [dingomick] 12-3-2007(101): Hình ảnh: một giáo sư đi quanh với một phễu và đơn giản đổ lời nói của ông vào đầu từng sinh viên thay vì một bài giảng. (Nguyên tố: PHỄU, ai đã để cần tây mắc kẹt trong phễu lại rồi?! Bạn biết nó không dùng để làm việc đó mà!).
3) [tenricefieldsglue] 7-7-2009(63): Nguyên tố PHỄU: “Cần tây–lại?!” “Bạn sẽ ăn cần tây hoặc tôi sẽ bắt bạn ăn nó bằng một cái PHỄU!”.
4) [dshill99] 14-5-2010(39): Trong một bài giảng, các lời nói được phễu vào sinh viên.
5) [radical_tyro] 15-7-2007(15): Socrates đang giảng bài bài giảng. Ông ấy dùng một phễu như cái loa phóng thanh nhưng cũng đổ một ít cần tây vào giữa các lời nói. // Nguyên tố: phễu = ai đã để cần tây mắc kẹt trong phễu lại rồi?!