貰
nhận
On-Yomi: セイ
Hán-Việt: thế
Koohii stories:
1) [mantixen] 16-2-2007(106): Bạn nhận tiền từ thế hệ đi trước bạn.
2) [vashbandy] 6-12-2009(18): Bạn nhận thế hệ đi trước để họ đưa tiền cho bạn. (lưu ý: Tôi đã chỉnh sửa từ khóa một chút sau khi vừa đọc “Making Sense of Japanese” vì điều quan trọng với tôi là tích hợp vào もらう ý tưởng rằng nhận ở đây là nhận ai đó cho bạn.
3) [kapalama] 1-11-2010(4): 貰う , 貰い手 , 貰い物 , 貰い泣き (Khóc cảm thông), 貰い火 (bị lửa nhà bên cháy lan) nhận (#2737 貰) もらう … Các phần: 世 , 貝 … Câu chuyện: Kanji này làm rõ điểm mà từ khóa không thể hiện. Trong tiếng Nhật, sự phân biệt giữa việc sở hữu và việc ai đó cho bạn cái gì đó rất rõ ràng. Kanji này dùng Thế hệ để chỉ rằng đây không chỉ là Nhận tiền, mà là Nhận ai đó cho bạn một số Tiền.
4) [ikmys] 26-7-2007(4): NHẬN! c2003 Sakano Dandy là một trong những trào lưu ngu ngốc nhất từng xuất hiện ở Nhật. Tôi đoán đó là chuyện thế hệ, vì tôi vẫn chưa nhận được nó. Nhưng tôi chắc chắn anh ta đã nhận được rất nhiều tiền trong lúc đó.
5) [Megaqwerty] 16-7-2007(2): Sau khi những lặng lẽ đó đi qua cây gia phả nhiều thế hệ trong nhiều năm, cuối cùng tôi cũng nhận ra nó!