迦
ka tiếng Phạn
On-Yomi: カ
Hán-Việt: ca già
Câu chuyện Koohii:
1) [mantixen] 16-2-2007(48): Bạn muốn lái một chiếc ka tiếng Phạn? Chỉ cần thêm nó vào con đường.
2) [Meconium] 11-3-2010(4): Ford không biết gọi chiếc xe tiếp theo của họ là gì, và nó đã sẵn sàng để ra mắt. Một nhân viên người Ấn nhanh trí tự nghĩ, “tại sao họ không gọi nó là ‘car’ (xe), để có thể bắt đầu con đường này?” Anh ta giơ tay trong cuộc họp và nói, “Tôi đề xuất chúng ta gọi nó là Ford Ka. Không, không phải như ‘car’, ka tiếng Phạn gợi lên cảm giác đáng tin cậy, an toàn, hiệu suất và vẻ đẹp. Thêm vào đó là không ai có thể quên tên nó, vì nó đồng âm với sản phẩm thực tế!
3) [kioku3] 24-9-2009(4): Nếu bạn muốn mua một chiếc ka tiếng Phạn (chiếc xe bán chạy nhất ở Ấn Độ), bạn cần thêm một chút tiền bo cho người bán. Chỉ khi đó bạn mới thấy mình lái chiếc ka tiếng Phạn đó trên con đường. (cảm ơn mantixen).
4) [SimHuman] 17-3-2010(3): ka tiếng Phạn dường như chỉ là phiên bản カロrie cao của katakana カ. Lên đường đi, ký tự phiên âm đầy đặn kia.
5) [CasualTatsumaki] 5-10-2010(1): 釈迦 [しゃか] Phật Thích Ca. “Nếu bạn gặp Phật trên con đường, hãy giết Ngài.” Một phép thêm cho một chiếc xe (Ka). Ký tự này được thêm vào từ chỉ Phật.