弐
← →
Hai (II)
On-Yomi: ニ、ジ — Kun-Yomi: ふた.つ、そえ
Hán-Việt: nhị
Thành phần: II, hai, mũi tên, ống tên
Câu chuyện Koohii:
1) [PeterJD] 20-1-2007(155): II (dạng viết cũ của số 2). Sau khi bắn một mũi tên (gạch ngang trên bên trái), tôi còn lại 2 mũi tên trong ống tên của mình (phía dưới bên trái).
2) [lifeflaw] 1-12-2008(25): Một khi bạn còn hai mũi tên cũ trong ống tên, bạn nên bắt đầu chạy…!
3) [Remember] 30-8-2010(17): II: Để nhớ số La Mã này, hãy tưởng tượng mỗi người lính có một ống tên và II mũi tên.
4) [liosama] 6-7-2008(10): Vì lý do nào đó tôi dùng kanji của số I để nhớ kanji II. Nó chỉ là Mũi tên + một nét đơn dưới cánh tay, không có nét ‘ống tên’, tại sao? Bởi vì bạn không cần ống tên để giữ MỘT mũi tên. Theo giải thích trên về kanji cũ của số MỘT (không bao giờ dùng), bạn cần một ỐNG TÊN để giữ 2 mũi tên. http://en.wiktionary.org/wiki/%E5%BC%8C Đây là ký tự cho số I cũ trong trường hợp bạn không hình dung được tôi đang nói gì.
5) [tomusan] 16-2-2008(9): II Những người lính La Mã mang theo hai ống tên..