彙
← →
bảng thuật ngữ
On-Yomi: イ — Kun-Yomi: はりねずみ
Hán-Việt: vị vựng
Thành phần: bảng thuật ngữ, chổi gãy, lẫn nhau, vương miện, quả, ruộng lúa, não, cây, gỗ, chổi*
Câu chuyện Koohii:
1) [cameron_en] 3-12-2008(42): Tôi đã gặp khó khăn lẫn nhau trong mối quan hệ của mình. Cô ấy luôn là người đội vương miện còn tôi là người hái quả. Để giải quyết vấn đề, tôi đã kiểm tra bảng thuật ngữ về “khó khăn lẫn nhau” nhưng không tìm thấy gì. Tôi đoán chúng tôi sẽ phải kết thúc mối quan hệ một cách lẫn nhau.
2) [Meconium] 12-3-2010(27): Khi tôi đến Headless Mutual, ngân hàng dành cho những tay xã hội đen cứng rắn ở London, tôi được đưa một tờ rơi nói rằng “Nếu bạn cố gắng lừa chúng tôi, chúng tôi sẽ cho bạn phần thô của quả dứa.” Tôi không hiểu rõ cụm từ này, nhưng vì quan trọng phải biết nghĩa vụ pháp lý của mình, tôi đã tham khảo bảng thuật ngữ tiếng lóng của bọn trộm Anh. Kết quả: “‘cho ai phần thô của quả dứa’: nghĩa đen là nhét vương miện của quả vào hậu môn người nhận. Nghĩa bóng dùng để chỉ ‘trả thù’. À, giờ tôi hiểu rồi.
3) [brose] 2-4-2007(22): Những người đọc bảng thuật ngữ là loại trừ lẫn nhau (loại trừ dòng trên cùng của mutually (#757 互)) với những người ăn quả có vương miện イ はりねずみ cùng loại 語彙.
4) [Neobeo] 26-1-2009(9): Tôi đang đọc một cuốn sách nấu ăn nhưng gặp khó khăn trong việc hiểu “quả dứa” là gì. Nhờ bảng thuật ngữ hỗ trợ một chiều ở cuối sách, tôi đã biết rằng quả dứa là một quả có vương miện.
5) [BladeWalker] 27-7-2012(8): Chúng tôi không biết quả có vương miện là gì nên đã lẫn nhau kiểm tra bảng thuật ngữ. Thật ra tôi nói là lẫn nhau, nhưng thực ra tôi làm hết công việc.