慢
← →
chế giễu
On-Yomi: マン
Hán-Việt: mạn
Thành phần: chế giễu, Freud, trạng thái tâm trí, mandala, mặt trời, ngày, mắt, mắt lé, lưới, háng
Câu chuyện Koohii:
1) [Codexus] 16-12-2007(233): Tôi sẽ tập trung vào bộ thủ mandala ở đây. Tôi đoán Heisig chọn từ khóa này vì lý do phát âm và như một chữ, nó là “man” trong mandara/mandala ( 曼荼羅 ). Mandala là một biểu tượng đồ họa của vũ trụ, ở đây được chia thành 3 tầng tồn tại, mặt trời đại diện cho vũ trụ, mắt đại diện cho người quan sát, háng đại diện cho bản năng động vật.
2) [ruisu] 8-11-2007(119): Anh ta thường bị chế giễu vì suốt ngày chỉ để mắt vào háng người khác.
3) [smithsonian] 5-4-2007(81): Heisig thật sự đã bỏ lỡ khi giới thiệu bộ thủ mandala mơ hồ mà không giải thích gì. Tôi chọn đọc nó như Nelson Mandela. Hãy tưởng tượng ông ấy dưới ánh mặt trời nóng bỏng, bị các cyclopes tra tấn bằng cách đá liên tục vào háng trong nhà tù Nam Phi. Vì vậy, chữ kanji này: trạng thái tâm trí của Nelson Mandela là luôn chế giễu hệ thống Apartheid.
4) [dingomick] 17-12-2007(68): Cả nhóm chế giễu Data vì anh ấy đang trong giai đoạn hippie lớn, mặc mandalas và những thứ tương tự để khám phá hành vi con người. (Nó mô tả thứ tự các biểu tượng vũ trụ thiêng liêng: mặt trời, mắt, háng).
5) [esaulgd] 15-4-2007(35): Trong từ điển của tôi, chữ kanji này dường như không liên quan đến “chế giễu” mà nhiều hơn với “kiêu căng” và “tự mãn”: Bạn có thể chế giễu người khác vì bạn quá tự mãn đến mức trong trạng thái tâm trí của bạn, bạn là trung tâm của mandala.