揺
← →
đu đưa
On-Yomi: ヨウ — Kun-Yomi: ゆ.れる、ゆ.る、ゆ.らぐ、ゆ.るぐ、ゆ.する、ゆ.さぶる、ゆ.すぶる、うご.く
Hán-Việt: dao diêu
Thành phần: đu đưa, ngón tay, ngón, kền kền, móng vuốt, kền kền đầu trắng, vua, núi
Câu chuyện Koohii:
1) [Elphalpo] 4-9-2008(174): Về nguyên tố kền kền đầu trắng: Một kền kền đầu trắng giống như một kền kền, nhưng lớn gấp đôi và nó sống gần núi (một nơi thích hợp cho loài chim hùng vĩ như vậy). Về đu đưa: Tôi đang ngồi trên một đu đưa thì một kền kền đầu trắng bay tới và cắp cả bộ đu đưa bằng những móng vuốt to như ngón tay của nó, và giờ tôi đang đu đưa giữa không trung. Weeeeeeeee!!!!!
2) [akrodha] 15-6-2007(141): Tôi cứ đu đưa vui vẻ trên móng vuốt của kền kền đầu trắng đang bay lượn cho đến khi nó cắt đứt ngón tay tôi và khiến tôi rơi xuống.
3) [Codexus] 8-2-2008(27): Tôi không khuyên dùng vua làm nguyên tố cho kền kền đầu trắng, vì thứ tự nét sai. Kền kền + Núi khô hoặc thậm chí Kền kền + Hai núi sẽ phù hợp hơn.
4) [DrJones] 31-3-2008(22): Kanji này dùng cho rung chuyển và lắc lư. Nó minh họa hoàn hảo cho trò đùa cũ là lắc một lon thiếc trong ngón tay bạn. Rồi cười khi người khác mở lon bằng móng tay (móng vuốt) và bị ướt sũng! (Lon thiếc mất nét bên trái vì không có vòng kéo).
5) [romanrozhok] 18-3-2008(13): Tôi chắc bạn đã nghe câu này trên tàu ở Nhật: 「これから揺れますので、ご注意ください」 Hãy tưởng tượng tàu đang đu đưa và rung lắc. Điều này tạo cơ hội cho những kẻ biến thái giả vờ ngã và sờ soạng một cô gái gần đó như một kền kền đầu trắng dùng móng vuốt của nó.