漢
← →
Hán-
On-Yomi: カン
Hán-Việt: hán
Thành phần: hán, nước, giọt nước, súng nước, bù nhìn, hoa, miệng, chồng
Câu chuyện Koohii:
1) [synewave] 21-11-2006(200): Ở nước giữa Nhật Bản và Trung Quốc, phía Hán- đã đặt bù nhìn trong nước để cố gắng giữ người Nhật tránh xa.
2) [samuize] 19-4-2008(107): Hãy lấy bên trái là “kanji” chứ không phải bù nhìn. Người Hán- (Trung Quốc) phải đổ rất nhiều mồ hôi để học kanji. Hãy nhìn những giọt mồ hôi đang rơi ra.
3) [Tzadeck] 13-8-2009(54): Kanji đến từ bên kia nước, ở phía Hán-.
4) [DeadLugosi] 28-9-2008(40): Đây là chữ bạn thấy ở góc trên bên trái của trang web này ;-).
5) [aphasiac] 9-9-2010(31): Người Hán- (Trung Quốc) phải đổ rất nhiều mồ hôi/nước để học kanji. Với bộ phận kanji bên tay phải - Người chồng ngu ngốc phương Tây của một người phụ nữ Nhật mua hoa để xin lỗi cô ấy, sau khi anh ta mở to miệng và nói “kanji là một hệ thống chữ viết ngu ngốc”..