bí ẩn

On-Yomi: ゲン

Hán-Việt: huyền

Thành phần: bí ẩn, mũ cao bồi, kén

Câu chuyện Koohii:

1) [dingomick] 27-2-2007(164): Còn gì bí ẩn hơn một kén đội mũ cao bồi cố gắng lẻn vào…? (Gốc: GANDALF).

2) [decamer0n] 31-5-2007(97): Người vô hình đội mũ cao bồi và quấn kén băng trắng là người bí ẩn nhất thế giới.

3) [DrJones] 17-2-2008(83): Như romanrozhok đã nói, kanji này ít liên quan đến bí ẩn. Nó mang nghĩa [tối tăm, khó hiểu, điềm tĩnh] (trong tiếng Tây Ban Nha là [moreno và recóndito]). Về câu chuyện, sự kết hợp của kén rõ ràng là một khăn turban của fakir. Ấn Độ có thể là một nơi khó hiểu xa xôi cách Trung Quốc. Hãy tưởng tượng một fakir bí ẩn, da sẫm màu đội khăn turban (đang thiền điềm tĩnh) và kanji này sẽ thuộc về bạn!

4) [romanrozhok] 24-2-2008(30): Kanji này thực ra không có nghĩa là “bí ẩn.” Thực tế, trong tất cả các từ dùng kanji này, chỉ có một từ hiếm hoi mang nghĩa đó một cách mơ hồ. Nếu tra kanji này, bạn sẽ thấy nó được dùng trong: 玄関 【げんかん】 (danh từ) lối vào; sảnh đón khách; (P)–và– 玄米 【げんまい】 (danh từ) gạo lứt; gạo chưa xay xát; gạo nâu; (P) (cũng như các loại “hạt chưa xay xát” khác). (SỬA: Tôi đã xóa câu chuyện của mình và dùng câu chuyện của DrJones).

5) [esaulgd] 25-1-2008(10): Thậm chí còn bí ẩn hơn cả kén người ngoài hành tinh khổng lồ này là việc nó đang đội mũ cao bồi.