múa

On-Yomi: — Kun-Yomi: ま.う、-ま.う、まい

Hán-Việt:

Thành phần: múa, ngả người, nằm xuống, bồn tắm, kính râm, chân múa, vũ công ba-lê, buổi tối

Câu chuyện Koohii:

1) [thegeezer3] 16-6-2007(228): Ông trùm yakuza ngả người trong bồn tắm gỗ sồi đeo kính râm trong khi dàn hậu cung cá nhân của ông múa khỏa thân cho ông xem.

2) [captal] 15-6-2008(120): Tôi học (#1775 無) trước vì đây là một kanji rất phổ biến. Có lẽ dễ nghĩ về kanji này trong bối cảnh đó hơn. Những vũ công hấp dẫn nên múa chỉ đeo kính râm mà thôi.

3) [aircawn] 3-6-2007(18): Tôi tưởng tượng bồn tắm gỗ sồi lớn này đầy nho bị giẫm nát bởi chân của những chủ vườn nho. Mỗi người đeo kính râm và thực hiện điệu múa kiểu Nga với tay bắt chéo, nghiền nát tất cả những quả nho.

4) [spleenlol] 8-6-2010(14): Xem nhảy (#1409 踊). Đổi tên kanji này thành múa biểu cảm. (điều chỉnh lại theo thegeezer3) Ông trùm yakuza ngả người trong bồn tắm gỗ sồi đeo kính タキ (lòe loẹt) trong khi dàn hậu cung cá nhân thực hiện múa biểu cảm cho ông xem.

5) [usis35] 12-5-2012(13): Heisig, hãy làm rõ điều này: TỪ KHÓA MỚI: 曜 NHẢY ex-nhảy (#1285 躍); 踊 MÚA=ODORI ex-nhảy (#1409 踊); 舞 KABUKI ex-múa (#1774 舞) (dùng trong các khái niệm liên quan đến múa, như sân khấu, bay bổng, v.v.). Vậy, KABUKI 歌舞伎 【かぶき】là từ khóa ở đây. CÂU CHUYỆN: Chúng ta học (#1775 無) trước vì nó là một kanji rất phổ biến. Sau đó ta đến xem KABUKI vào BUỔI TỐI đeo KÍNH RÂM.