萎
← →
tê liệt
On-Yomi: イ — Kun-Yomi: な、しお.れる、しな.びる、しぼ.む、な.える
Hán-Việt: nuy uy uỷ
Thành phần: tê liệt, hoa, ủy ban, lúa mì, ngũ cốc, phụ nữ
Câu chuyện Koohii:
1) [wrightak] 31-3-2009(51): Từ khóa tê liệt không hợp lý. Tôi chọn 萎む (しぼむ)"phai nhạt". Một cô gái nằm trong cánh đồng lúa mì cùng một thời điểm mỗi ngày. Mỗi ngày có một bức ảnh chụp cảnh này và một video tua nhanh cho thấy lúa mì lớn lên suốt năm cho đến khi lúa mì cao và đầu mầm trông giống như hoa. Lúc này, cô gái không còn xuất hiện trong ảnh và cô ấy phai nhạt dần.
2) [Nukemarine] 22-1-2009(35): Bất kỳ LOẠI HOA nào khiến bạn tê liệt có thể sẽ bị ủy ban Olympic cấm. Không có thuốc giảm đau.
3) [Megaqwerty] 18-6-2007(20): Ôi, ủy ban sẽ rất bất ngờ: Tôi đã cho một ít cây cà độc dược vào đồ uống của họ. Họ chắc chắn sẽ tê liệt, có thể còn tệ hơn.
4) [hissatsu] 18-11-2010(19): Khi cuộc họp ủy ban hoa kéo dài mãi, tâm trí tôi trở nên tê liệt và mọi thứ phai nhạt dần.
5) [gavmck] 27-4-2010(12): "phai nhạt" 萎む (しぼむ)có vẻ là từ khóa phù hợp hơn. [cảm ơn wrightak] Để liên kết cả hai từ: Tê liệt là khi "cảm giác phai nhạt đi". CÂU CHUYỆN: Cuộc họp ủy ban quá dài và nhàm chán, một số người tham gia đã uống trà hoa thuốc phiện giúp cho cuộc họp phai nhạt, đổi sự nhàm chán lấy cảm giác tê liệt.