訪
← →
gọi thăm
On-Yomi: ホウ — Kun-Yomi: おとず.れる、たず.ねる、と.う
Hán-Việt: phóng phỏng
Thành phần: gọi thăm, nói, từ ngữ, keitai, miệng, la bàn, phương hướng
Câu chuyện Koohii:
1) [GenPDP7] 20-12-2007(234): Khi bạn gọi thăm ai đó, bạn hướng lời nói của mình về phía họ.
2) [Katsuo] 22-3-2007(71): Các con phố ở Nhật thường không có tên, nên việc tìm địa điểm có thể khó khăn. Vì vậy nếu bạn định gọi thăm ai đó, bạn cần hai thứ; 1) từ ngữ (để hỏi đường) và 2) một la bàn (phòng khi bạn bị lạc thật sự).
3) [dingomick] 18-12-2006(52): Khi gọi thăm một cô gái, bạn nên biết những từ ngữ ngọt ngào nào sẽ khiến cô ấy quay phương hướng về phía bạn. (Hình ảnh: thanh thiếu niên thế kỷ trước trên một chiếc ghế sofa ren trong phòng khách, cô ấy quay lưng lại, còn anh chàng loay hoay tìm lời nói đúng để khiến cô quay lại).
4) [Danieru] 26-1-2008(25): Với từ khóa ‘GỌI THĂM’ và nghĩa hữu ích hơn là ‘thăm viếng’, hãy nghĩ đến: một cuộc gọi hẹn hò! Bạn đã bao giờ nhận được cuộc gọi muộn từ ai đó (trên điện thoại di động) hỏi từ ngữ chỉ phương hướng đến nhà bạn chưa? Nhanh lên, lấy đĩa nhạc Marvin Gaye ra…
5) [romanrozhok] 21-7-2008(23): Lưu ý: kanji này có nghĩa giống như “thăm viếng” 訪ねる 【たずねる】 (v1,vt) đến thăm; (P). Do đó, bạn ĐẾN THĂM một quốc gia khác sử dụng những TỪ NGỮ khác với của bạn (ngôn ngữ) và bạn phải tìm đường bằng LA BÀN vì bạn không thể hỏi ai chỉ đường hay đọc biển báo.