vùng lân cận

On-Yomi: ヘン — Kun-Yomi: あた.り、ほと.り、-べ

Hán-Việt: biên

Thành phần: vùng lân cận, dao găm, kiếm, đường

Câu chuyện Koohii:

1) [radical_tyro] 18-4-2007(205): Cẩn thận: chữ kanji này không có nghĩa là môi trường; nó có nghĩa là “vùng lân cận; ranh giới; biên giới; khu vực xung quanh”. Để phân chia vùng lân cận, tạo ra biên giới bằng cách đặt dao găm trên đường.

2) [mdspencer] 19-1-2009(122): Để bảo vệ vùng lân cận quanh làng của họ, các samurai sẽ đi dọc đường với kiếm trong tay.

3) [romanrozhok] 11-6-2008(18): Chữ kanji này có nghĩa là khu vực, vùng lân cận. Ví dụ như khu vực này hay khu vực kia. CÂU CHUYỆN: Mẹ tôi dặn không được qua đường vì bọn trẻ bên kia dùng ma túy và mang dao găm.

4) [grubin30] 8-6-2009(12): Cẩn thận: chữ kanji này không có nghĩa là môi trường; nó có nghĩa là “vùng lân cận; ranh giới; biên giới; khu vực xung quanh”. Để phân chia vùng lân cận, tạo ra biên giới bằng cách đặt dao găm trên đường. Hãy tưởng tượng xe cộ cố gắng vượt qua và bị xịt lốp. Đứng đó vẫy ngón tay: “Đây là nhà tôi!”.

5) [dwhitman] 27-11-2007(6): Bảo vệ vùng lân cận bằng cách tuần tra đường với dao găm trong tay. Tôi thường nhầm lẫn đặt phiên bản rút gọn của bộ kiếm trong chữ kanji này.