phái đi

On-Yomi: ケン — Kun-Yomi: つか.う、-つか.い、-づか.い、つか.わす、や.る

Hán-Việt: khiển khán

Thành phần: phái đi, ví tiền, trong, một, sàn nhà, nhạc trưởng không có gậy chỉ huy, đường

Câu chuyện Koohii:

1) [dingomick] 11-3-2007(208): Phái đi tất cả các xe và đuổi theo nhạc trưởng! Ông ta đã phát điên và lấy trộm ví tiền của một quý cô!

2) [romanrozhok] 27-2-2008(55): Ngoài nghĩa PHÁI ĐI, kanji này còn có thể mang nghĩa “cho (người thấp hơn bạn)”, “làm”, và thậm chí “quan hệ tình dục.” CÂU CHUYỆN: NHẠC TRƯỞNG đang trên ĐƯỜNG đợi một tay môi giới PHÁI ĐI vài cô gái mới (thấp hơn anh ta) để anh ta có thể CHO HỌ tiền từ cái VÍ và rồi LÀM CHUYỆN đó với họ. Gậy chỉ huy của NHẠC TRƯỞNG đâu rồi? Bạn không muốn biết đâu…

3) [peacemik] 7-9-2008(35): Thêm một chút vào câu chuyện của dingomick: Phái đi tất cả các xe và đuổi theo nhạc trưởng! Ông ta đã phát điên. Ông ta đã vứt bỏ gậy chỉ huy và lấy trộm ví tiền của một quý cô trên đường! 派遣 (はけん): phái đi, gửi 人材派遣会社 (じんざいはけんがいしゃ): công ty cung ứng nhân sự tạm thời 遣わす (つかわす): gửi đi, phái đi 小遣い (こづかい): tiền tiêu vặt, tiền túi 気遣う (きづかう): quan tâm, lo lắng, chăm sóc.

4) [tomtosh] 27-4-2008(23): Để nhớ chữ này, tôi kết hợp ví tiền với phần chính của quan chức để tạo ra hình ảnh túi ngoại giao, thứ được dùng để giữ một phái đi mỗi khi một sứ giả được phái đi trên đường.

5) [harusame] 16-6-2009(13): Bond đã lấy trộm ví tiền của một điệp viên nữ khi cô ấy đang ngủ sau buổi tối bên nhau. Khi cô ấy phát hiện mất, cô phái đi vài tay sai trên đường đuổi theo anh ta để phái đi anh ta, nhưng Bond đã tránh được họ và trốn thoát cùng ví tiền.